phong hoá
Định nghĩa
Danh từ:
- Phong tục, tập quán và đạo đức của một xã hội: "phong hoá" chỉ tổng thể các giá trị văn hoá, lối sống, và chuẩn mực đạo đức được hình thành và lưu truyền trong cộng đồng.
- Sự phát triển về đạo đức và văn hoá: "phong hoá" cũng có thể dùng để nói đến quá trình tiến bộ hoặc suy thoái của các giá trị này.
Tính từ (hiếm dùng):
- Thuộc về phong tục, đạo đức: dùng để mô tả những điều liên quan đến tập quán và luân lý.
Ví dụ sử dụng
Danh từ:
- Phong hoá suy đồi là dấu hiệu của một xã hội khủng hoảng. (Phong tục và đạo đức xuống cấp cho thấy xã hội đang gặp vấn đề.)
- Chúng ta cần giữ gìn phong hoá tốt đẹp của dân tộc. (Chúng ta cần bảo vệ những giá trị văn hoá và đạo đức tốt đẹp.)
Tính từ (hiếm):
- Những hành vi phong hoá ấy đã bị lên án. (Những hành vi liên quan đến chuẩn mực đạo đức đó bị chỉ trích.)
Các cách sử dụng nâng cao
"phong hoá suy đồi": tình trạng đạo đức và tập quán xã hội bị xuống cấp.
- Thời loạn lạc thường kéo theo phong hoá suy đồi. (Thời kỳ hỗn loạn thường làm suy giảm các chuẩn mực xã hội.)
"phong hoá thuần hậu": phong tục và đạo đức trong sáng, tốt đẹp.
- Làng quê ấy nổi tiếng với phong hoá thuần hậu. (Ngôi làng đó được biết đến với lối sống giản dị và đạo đức tốt.)
Biến thể và từ gần giống
Phong tục (danh từ): tập quán, thói quen trong xã hội.
- Phong tục cưới hỏi ở mỗi vùng một khác. (Tập quán hôn nhân khác nhau theo từng địa phương.)
Hoá (hậu tố): quá trình biến đổi, thay đổi (trong từ ghép như "văn hoá", "xã hội hoá").
- Văn hoá là tổng thể các giá trị vật chất và tinh thần. (Văn hoá bao gồm mọi sáng tạo của con người.)
Từ đồng nghĩa
- Phong tục: tập quán, thói quen chung.
- Đạo đức: chuẩn mực về hành vi và lối sống.
- Luân lý: nguyên tắc ứng xử trong xã hội.
Thành ngữ liên quan
- Phong hoá suy đồi: tình trạng đạo đức và tập quán xã hội bị băng hoại.
- Xã hội càng phát triển, càng dễ thấy phong hoá suy đồi. (Khi xã hội tiến bộ, nguy cơ suy giảm đạo đức cũng gia tăng.)